Thông tư hướng dẫn nghị định 68 về hợp đồng

     
MỤC LỤC VĂN BẢN
*

BAN TỔ CHỨC-CÁN BỘ CHÍNH PHỦ -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ---------

Số: 15/2001/TT-BTCCBCP

Hà Nội, ngày 11 tháng 4 năm 2001


THÔNG TƯ

I- NHỮNG QUYĐỊNH CHUNG:

1. Cơ quanhành chính nhà nước, các đơn vị sự nghiệp hoạt động bằng kinh phí do ngân sáchnhà nước cấp thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc theo quy định tạiĐiều 1 của Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, bao gồm:

1.1. Cơ quan hành chính Nhà nướcở Trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ở quận, huyện, thị xã,thành phố thuộc tỉnh;

1.2. Các cơ quan, tổ chức khác sửdụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp quyết định việc áp dụng các quy định củaNghị định số 68/2000/NĐ-CP trong cơ quan, tổ chức mình như Văn phòng Chủ tịchnước, Văn phòng Quốc hội, Viện Kiểm sát nhân dân các cấp, Toà án nhân dân các cấp;...

Bạn đang xem: Thông tư hướng dẫn nghị định 68 về hợp đồng

1.3. Cơ quan đại diện nước Cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài gồm: cơ quan đại diện ngoại giao,phái đoàn đại diện thường trực tại tổ chức quốc tế liên Chính phủ và cơ quanlãnh sự;

1.4. Các đơn vị sự nghiệp hoạt độngbằng kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp.

2. Công việc khác nói tại khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 68/2000/NĐ-CP được hiểu là cáccông việc như: nấu ăn tập thể, tạp vụ, mộc nề, chăm sóc và bảo vệ cảnh quantrong cơ quan, tổ chức, đơn vị,...

3. Cá nhân, tổ chức kinh doanh dịchvụ ký hợp đồng để làm những công việc nói tại Điều 1 của Nghị địnhsố 68/2000/NĐ-CP được điều chỉnh theo Bộ luật Lao động, Luật Dân sự vàkhông thuộc chỉ tiêu biên chế, quỹ tiền lương của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

4. Những người đã ký hợp đồnglao động trước khi có Nghị định số 25/CP, sau đó vẫn tiếp tục ký hợp đồng lao độngvà những người ký hợp đồng lao động dài hạn sau khi có Nghị định số 25/CP đểlàm các công việc nói tại Điều 1 của Nghị định số 68/2000/NĐ-CP đếnnay có đủ điều kiện quy định tại Thông tư này thì tiếp tục thực hiện ký hợp đồnglao động, trừ trường hợp nói tại điểm 5 phần I của Thông tư này.

5. Không thực hiện chế độ hợp đồngđối với những người:

5.1. Làm bảo vệ ở các cơ quanVăn phòng Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước; những người trực tiếp được giao côngtác bảo vệ Kho bạc, Kho ấn chỉ thuế, Kho ấn chỉ hải quan;

5.2. Lái xe cho các chức danhquy định tại Điều 5, Điều 6 Quyết định số 122/1999/QĐ-TTg ngày1 0 tháng 5 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ;

5.3. Lái xe chuyên dùng chuyênchở tiền của Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nuớc;

5.4. Những người đang làm côngviệc nói tại Điều 1 của Nghị định số 68/2000/NĐ-CP nhưng đãđược tuyển dụng vào biên chế trước ngày Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm1993 của Chính phủ có hiệu lực cũng chuyển sang thực hiện chế độ hợp đồng theohướng dẫn của Thông tư này.

6. Những người đang làm các côngviệc quy định tại Điều 1 của Nghị định số 68/2000/NĐ-CP đãđược tuyển dụng kể từ ngày Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 củaChính phủ có hiệu lực cũng chuyển sang thực hiện chế độ hợp đồng theo hướng dẫncủa Thông tư này.

II- KÝ KẾT,THỰC HIỆN, THAY ĐỔI, CHẤM DỨT, THANH LÝ HỢP ĐỒNG VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KHI HỢPĐỒNG CÁC CÔNG VIỆC NÓI TẠI ĐIỀU 1 CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ68/2000/NĐ-CP:

1. Một số loại công việc theoquy định tại Điều 1 của Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17tháng 11 năm 2000 của Chính phủ trong các cơ quan nói tại điểm 4 phần I củaThông tư này, được thực hiện thông qua ký kết một trong các hình thức hợp đồngsau đây:

1.1. Hợp đồng kinh tế: được ký kếtgiữa pháp nhân với pháp nhân và giữa pháp nhân với cá nhân có đăng ký kinhdoanh theo quy định của Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế;

1.2. Hợp đồng lao động: đượcgiao kết trực tiếp giữa người lao động hoặc đại diện hợp pháp của người lao độngvới người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động;

1.3. Hợp đồng thuê khoán tài sản:được ký kết giữa bên giao tài sản và bên thuê tài sản theo quy định của bộ luậtDân sự;

1.4. Hợp đồng mượn tài sản: đượcký kết giữa bên cho mượn tài sản và bên mượn tài sản theo quy định của Bộ luậtDân sự;

1.5. Hợp đồng dịch vụ: được ký kếtgiữa bên làm dịch vụ và bên thuê dịch vụ theo quy định của Bộ luật Dân sự.

2. Việc ký kết, thực hiện, thayđổi, chấm dứt, thanh lý và giải quyết tranh chấp giữa các bên tuân theo các quyđịnh hiện hành của Pháp luật về hợp đồng kinh tế, hợp đồng lao động, hợp đồngthuê khoán tài sản, hợp đồng mượn tài sản và hợp đồng dịch vụ.

3. Mẫu hợp đồng được thực hiệntheo các quy định hiện hành.

4. Trường hợp ký hợp đồng lao độngkhông xác định thời hạn với cá nhân trực tiếp làm các công việc nói tại Điều 1 của Nghị định số 68/2000/NĐ-CP thì ngoài những quy địnhđược ghi trong mẫu hợp đồng được ban hành kèm theo Quyết định số 207/LĐTBXHngày 02 tháng 4 năm 1993 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, cá nhân trựctiếp làm hợp đồng được hưởng các chế độ, chính sách như cán bộ, công chức trongcơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp như sau:

4.1. Được áp dụng bảng lươnghành chính quy định tại Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 để xếplương theo ngạch và để làm các công việc nói tại Điều 1 của Nghịđịnh số 68/2000/NĐ-CP;

4.2. Được nâng bậc lương theothâm niên quy định;

4.3. Được điều chỉnh mức lươngkhi Chính phủ điều chỉnh mức lương tối thiểu hoặc theo thang bảng lương mới docải cách chính sách tiền lương.

4.4. Được tham gia học tập, bồidưỡng theo yêu cầu của cơ quan;

4.5. Được hưởng các chính sách vềbảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội;

4.6. Nếu được cơ quan cử đi nướcngoài thì được hưởng quyền lợi như cán bộ, công chức,...

III- ĐIỀU KIỆNĐỐI VỚI BÊN KÝ HỢP ĐỒNG VỚI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP VÀ ĐIỀUKIỆN ĐỐI VỚI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP KÝ HỢP ĐỒNG

1. Điều kiệnđối với bên ký hợp đồng với cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp:

1.1. Cá nhân:

a- Có đủ sức khoẻ để làm việctheo yêu cầu của công việc do Bệnh viện đa khoa huyện, quận, tỉnh xác nhận;

b- Có lý lịch lõ ràng, được Uỷban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú xác nhận;

c- Có năng lực và trình độ đểhoàn thành công việc (năng lực, trình độ ở đây phụ thuộc vào từng công việc màcơ quan yêu cầu, cá nhân ký hợp đồng xuất trình những văn bằng, chứng chỉ cầnthiết để có thể đảm nhận được nhiệm vụ trong hợp đồng ký kết);

d- Không trong thời gian truy cứutrách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù cải tạo không giam giữ, quản chế hìnhsự, quản chế hành chính, đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thịtrấn hoặc đưa vào các cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục và trong thời gian cấm đảmnhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định có liên quan đến côngviệc ký kết hợp đồng.

1.2. Cá nhân, tổ chức kinh doanhdịch vụ phải có khả năng thực hiện công việc quy định tại Điều1 của Nghị định số 68/2000/NĐ-CP và có đủ điều kiện kinh doanh theo quy địnhcủa pháp luật.

2. Điều kiện và thẩm quyền đối vớicơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp ký hợp đồng:

2.1. Điều kiện: Cơ quan hànhchính nhà nước, đơn vị sự nghiệp phải thực sự có nhu cầu về các công việc quy địnhtại Điều 1 của Nghị định số 68/2000/NĐ-CP;

2.2. Thẩm quyền ký hợp đồng:

a) Việc ký hợp đồng do người đứngđầu các cơ quan quy định tại điểm 1, phần I của Thông tư này thực hiện.

Xem thêm: Hướng Dẫn Sử Dụng Win 8 Toàn Tập Tiếng Việt, Cài Đặt Tiếng Việt Trên Win 8, 8

Trường hợp người đứng đầu cơquan, tổ chức, đơn vị không trực tiếp thực hiện ký hợp đồng thì phải uỷ quyền bằngvăn bản cho người phụ trách công tác tổ chức cán bộ để ký hợp đồng đối với nhữngtrường hợp người làm các công việc thường xuyên, không xác định thời hạn và chongười phụ trách Văn phòng thực hiện ký những hợp đồng kinh tế, hợp đồng thuêkhoán, hợp đồng dịch vụ,...

b) Trường hợp những cơ quan thuộcChính phủ quản lý theo hệ thống dọc như Tổng cục Hải quan, Tổng cục Thống kê, Bảohiểm xã hội Việt Nam,... thì thủ trưởng có quan phải uỷ quyền bằng văn bản chongười đứng đầu đơn vị trực thuộc như Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh, Giám đốc Hảiquan tỉnh, Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh,...

c) Trường hợp những Bộ có Tổng cục,Cục trực thuộc, thực hiện quản lý theo hệ thống dọc như Tổng cục Thuế, Kho bạcNhà nước Việt Nam,... thì thủ trưởng các cơ quan này phải uỷ quyền bằng văn bảncho thủ trưởng các đơn vị trực thuộc như Cục Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh,...

d) Trường hợp các Bộ, cơ quanngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương có các đơn vị trực thuộc mà các đơn vị này có đầy đủ tư cách phápnhân như Tổng cục, Cục, Viện, Sở, ban, ngành, trường đại học, cao đẳng, trung họcchuyên nghiệp, trung tâm,... thì thủ trưởng các Bộ, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhândân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương uỷ quyền bằng văn bản cho thủ trưởngcác đơn vị này thực hiện ký hợp đồng.

e) Trường hợp Uỷ ban nhân dâncác quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là huyện)có các đơn vị trực thuộc, nếu Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện không trực tiếp kýhợp đồng thì uỷ quyền bằng văn bản cho Trưởng phòng Tổ chức lao động huyện thựchiện ký hợp đồng.

Người được uỷ quyền quy định tạicác tiết a, b, c, d, e phải trực tiếp ký hợp đồng và không được uỷ quyền tiếpcho người khác để ký hợp đồng.

IV- KINH PHÍTHỰC HIỆN HỢP ĐỒNG:

1. Kinh phí thực hiện hợp đồngcác công việc quy định tại điểm 1, phần I của Thông tư này do ngân sách nhà nướcbảo đảm và được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm giao cho cácđơn vị.

2. Các cơ quan quy định tại điểm1, phần I của Thông tư này có trách nhiệm xây dựng phương án các công việc thựchiện hợp đồng của cơ quan, đơn vị mình để bảo vệ phương án với cơ quan tổ chứcvà cơ quan tài chính cùng cấp, và gửi báo cáo về Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủđể theo dõi, nhưng dự toán trong những năm đầu không vượt quá tổng chi phí mànăm 2000 đã thực chi để làm các công việc quy định tại Điều 1 củaNghị định số 68/2000/NĐ-CP.

3. Các năm tiếp theo nếu chi phítăng thêm do yêu cầu công việc thì Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải xây dựng phươngán cụ thể để báo cáo với Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ Tài chính làm căncứ xem xét cấp phát tăng thêm.

4. Việc cấp phát, sử dụng, quyếttoán nguồn kinh phí thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơquan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp thực hiện theo hướng dẫn tại Thôngtư số 07/2001/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2001 của Bộ Tài chính.

V- TỔ CHỨC THỰCHIỆN:

1. Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quanngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức chỉ đạo thực hiện Thông tư này.

2. Các cơ quan hành chính nhà nước,đơn vị sự nghiệp quy định tại điểm 1, phần 1 của Thông tư này sau khi đã hợp đồngcác loại công việc quy định tại Điều 1 Nghị định số68/2000/NĐ-CP và điểm 2, phần I của Thông tư này không được thu tiền trônggiữ phương tiện đi lại của cán bộ, công chức và khách đến làm việc với cơ quantổ chức, đơn vị.

3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vịtrực thuộc Bộ, ngành, tỉnh, huyện khi thực hiện khoản 6 phần I của Thông tư nàylập danh sách theo Mẫu số 1 (kèm theo Thông tư) gửi về Vụ Tổ chức cán bộ (đối vớicác Bộ, ngành) và Ban Tổ chức chính quyền (đối với các tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương) để tổng hợp và báo cáo về Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ để làm căncứ giao biên chế từ năm 2001.

4. Thông tư này có hiệu lực kể từngày 01 tháng 01 năm 2001. Những văn bản trước đây trái với quy định tạiThông tư này đều không có hiệu lực.

5. Trong quá trình thực hiện nếucó vướng mắc, phản ảnh về Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ để nghiên cứu giải quyết.